Xuất bản phẩm của Vietlex

Trang minh hoạ:  
 

TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆT 2020 - In lần thứ chín, có sửa chữa và bổ sung


Tác giả: Hoàng Phê, Vũ Xuân Lương, Hoàng Thị Tuyền Linh,...
Sách dày: 1612 trang.
Kích thước: 14.5cm x 20.5cm.
ISBN: 978-604-84-4445-7.
Số ĐK Quyền tác giả: 2212/2007/QTG

Giá: 480.000đ.
Trình trạng: đang phát hành.

  • • Lần xuất bản quyển Từ điển tiếng Việt thứ chín này, Vietlex tiếp tục bổ sung nhiều mục từ mới thuộc nhiều lĩnh vực, dựa trên cơ sở khảo sát thực nghiệm Kho ngữ liệu tiếng Việt (Vietnamese Corpus) chứa khoảng 110 triệu âm tiết, do Vietlex xây dựng từ năm 1997 và được cập nhật thường xuyên trong suốt thời gian qua. Chẳng hạn, Vietlex đã bổ sung các mục từ về chính trị, an ninh, xã hội: cánh hữu, cánh tả, chạy chức, chạy quyền, cảnh giới, giới chủ, loại biên, loại ngũ, lộ diện, lợi ích nhóm, ma tuý đá, ngáo đá, nghênh cản…; về khoa học, công nghệ: biến nhiệt, bitcoin, blockchain, chát chít, chatbot, chit-chat, chữ kí điện tử, chữ kí số, công dân điện tử, cổng thông tin điện tử, cuộc thoại, hằng nhiệt, kết chuyển, mã độc, nhà mạng, nhạc chờ, nhạc chuông, nickname, tiền ảo, tiền điện tử, trợ lí ảo…; về khoa học sự sống: chủng ngừa, chuyển đổi giới tính, chuyển giới, cực khoái, dưỡng thể, đẻ chủ động, đồng giới, mãn dục, song tính luyến ái, nhũ hoa, phơi nhiễm, tăng động, tầm soát…; về văn hoá, tâm linh, thể thao: cúng dường, cực phẩm, giao linh, hôn trường, nghệ danh, phiêu bồng, phồn sinh, lịch triều, liệt tổ, liệt tổ liệt tông, tì hưu, bóng chết, bóng sống, chủ công, cơ thủ, tiqui-taca…; về đời sống, xã hội: biệt nhãn, bỏng mắt, bung bét, cháy hàng, chiêu trò, cuồng ngôn, dìm hàng, đốn tim, đời tư, đứng hình, sửu nhi, thảo mai, trẻ trâu, tự sướng, v.v.

  • • Quyển Từ điển tiếng Việt xuất bản lần này (2020), thu thập 42.865 mục từ • Có nhiều phụ lục hữu ích • Cung cấp danh sách từ đồng nghĩa, trái nghĩa một cách có hệ thống.

  • • Với mục đích hướng tới đối tượng rộng rãi là tầng lớp học sinh, sinh viên. Hi vọng quyển Từ điển này sẽ là công cụ tra cứu hữu ích cho đông đảo các bạn học sinh, sinh viên – những người thường xuyên học tập, trau dồi tiếng Việt; các nhà văn, nhà thơ, nhà báo, nhà nghiên cứu khoa học – những người thường xuyên sử dụng tiếng Việt như một phương tiện để lao động sáng tạo.